dầu fo - dầu mazut là sản phẩm dầu mỏ đưởng ứng dụng và sử dụng phổ biến

Dầu Mazut, còn được gọi là dầu nhiên liệu hay dầu FO, là phân đoạn nặng thu được khi chưng cất dầu thô parafin và asphalt ở áp suất khí quyển và trong chân không. Các dầu FO có điểm sôi cao. Trong kĩ thuật đôi khi người ta còn chia thành dầu FO nhẹ và FO nặng. Vì thế, các đặc trưng hoá học của dầu mazut có những thay đổi đáng kể nhưng không phải tất cả các đặc trưng này ảnh hưởng tới việc sử dụng chúng làm nhiên liệu và các kỹ thuật sử dụng để đạt hiệu quả cao.

Dầu FO được sử dụng làm nhiên liệu đốt lò trong công nghiệp nồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc cho các loại động cơ đốt trong của tàu biển,…

Tiêu chuẩn chất lượng dầu FO:

STT

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

FO No1

FO No2A
(2,0 S)

FO No2B

(3,0 S)

(3,5 S)

1

Khối lượng riêng ở 15oC, kg/L, max

0,965

0,991

0,970

0,991

TCVN 6594 : 2000
(ASTM D 1298)

2

Độ nhớt động học ở 50oC, cSt1), max

87

180

180

180

ASTM D 445

3

Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, max

2,0

2,0

3,0

3,5

TCVN 6701 : 2000
(ASTM D 2622)
ASTM D 129
ASTM D 4294

4

Điểm đông đặc, oC, max

+12

+24

+24

+24

TCVN 3753 : 1995
(ASTM D 97)

5

Hàm lượng tro, % khối lượng, max

0,15

0,15

0,15

0,15

TCVN 2690 : 1995
(ASTM D 482)

6

Cặn cacbon Conradson, % khối lượng, max

6

16

16

16

TCVN 6324 : 2000
(ASTM D 189)
ASTM D 4530

7

Điểm chớp cháy cốc kín, oC, min

66

TCVN 6608 : 2000
(ASTM D 3828)
ASTM D 93

8

Hàm lượng nước, % thể tích, max

1,0

TCVN 2692 : 1995
(ASTM D 95)

9

Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, max

0,15

ASTM D 473

10

Nhiệt trị, cal/g2), min

9800

9800

10150

9800

ASTM D 240
ASTM D 4809

1)1 cSt = 1 mm2/s
2) 1 calo = 4,1868 Jun

 

sử dụng rộng trong các ngành sản xuất công nghiệp